hết trọi
Định nghĩa
- Tính từ/Phó từ (thông tục, phương ngữ):
- Hoàn toàn, sạch trơn, không còn gì: Dùng để nhấn mạnh trạng thái đã hết sạch, cạn kiệt hoàn toàn một thứ gì đó, không còn sót lại chút nào.
- Toàn bộ, tất cả: Có thể dùng để chỉ toàn bộ một nhóm người hoặc vật đều ở trong một trạng thái nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ/Phó từ:
- Tiền trong túi tôi đã hết trọi rồi. (Tôi đã tiêu hết sạch số tiền trong túi.)
- Mấy cái bánh mì này bị hỏng hết trọi. (Tất cả những ổ bánh mì này đều đã bị hỏng.)
- Cả nhóm đi chơi xa hết trọi. (Toàn bộ nhóm đều đã đi chơi xa.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "hết trọi hết trơn": Một biến thể nhấn mạnh hơn của "hết trọi", ý nghĩa tương tự nhưng mức độ nhấn mạnh cao hơn.
- Kho gạo cứu trợ đã phân phát hết trọi hết trơn. (Kho gạo cứu trợ đã được phân phát sạch sẽ, không còn hạt nào.)
Biến thể và từ gần giống
- Hết sạch: Có nghĩa tương tự, chỉ mức độ ít mang tính khẩu ngữ/phương ngữ hơn.
- Thức ăn trong tủ lạnh đã hết sạch.
- Hết nhẵn: Nhấn mạnh việc hết sạch đến mức trơn lì, không còn dấu vết.
- Anh ấy ăn hết nhẵn mâm cơm.
- Cạn kiệt: (Từ trang trọng hơn) chỉ tình trạng hết sạch nguồn lực, thường dùng cho tài nguyên.
- Nguồn nước ngầm đang cạn kiệt.
Từ đồng nghĩa
- Hết veo: (Thông tục) hết sạch.
- Hết sạch: hoàn toàn không còn.
- Hết nhẵn: hết sạch, không còn một tí nào.
Từ trái nghĩa
- Còn đầy: vẫn còn nhiều.
- Dư dả: có nhiều hơn mức cần thiết.
- Nguyên vẹn: vẫn còn đầy đủ, chưa bị hao hụt.
Lưu ý sử dụng
- Phong cách: Từ "hết trọi" mang sắc thái thân mật, khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày hơn là văn viết trang trọng.
- Phạm vi sử dụng: Từ này được dùng phổ biến trong phương ngữ miền Nam và miền Trung Việt Nam.