hết trọi

hết trọi

Cái bình nước trên bàn đã cạn hết trọi.

Định nghĩa
  1. Tính từ/Phó từ (thông tục, phương ngữ):
    • Hoàn toàn, sạch trơn, không còn : Dùng để nhấn mạnh trạng thái đã hết sạch, cạn kiệt hoàn toàn một thứ đó, không còn sót lại chút nào.
    • Toàn bộ, tất cả: Có thể dùng để chỉ toàn bộ một nhóm người hoặc vật đềutrong một trạng thái nào đó.
dụ sử dụng
  • Tính từ/Phó từ:
    • Tiền trong túi tôi đã hết trọi rồi. (Tôi đã tiêu hết sạch số tiền trong túi.)
    • Mấy cái bánh mì này bị hỏng hết trọi. (Tất cả nhữngbánh mì này đều đã bị hỏng.)
    • Cả nhóm đi chơi xa hết trọi. (Toàn bộ nhóm đều đã đi chơi xa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hết trọi hết trơn": Một biến thể nhấn mạnh hơn của "hết trọi", ý nghĩa tương tự nhưng mức độ nhấn mạnh cao hơn.
    • Kho gạo cứu trợ đã phân phát hết trọi hết trơn. (Kho gạo cứu trợ đã được phân phát sạch sẽ, không còn hạt nào.)
Biến thể từ gần giống
  • Hết sạch: Có nghĩa tương tự, chỉ mức độ ít mang tính khẩu ngữ/phương ngữ hơn.
    • Thức ăn trong tủ lạnh đã hết sạch.
  • Hết nhẵn: Nhấn mạnh việc hết sạch đến mức trơn , không còn dấu vết.
    • Anh ấy ăn hết nhẵn mâm cơm.
  • Cạn kiệt: (Từ trang trọng hơn) chỉ tình trạng hết sạch nguồn lực, thường dùng cho tài nguyên.
    • Nguồn nước ngầm đang cạn kiệt.
Từ đồng nghĩa
  • Hết veo: (Thông tục) hết sạch.
  • Hết sạch: hoàn toàn không còn.
  • Hết nhẵn: hết sạch, không còn một nào.
Từ trái nghĩa
  • Còn đầy: vẫn còn nhiều.
  • dả: nhiều hơn mức cần thiết.
  • Nguyên vẹn: vẫn còn đầy đủ, chưa bị hao hụt.
Lưu ý sử dụng
  • Phong cách: Từ "hết trọi" mang sắc thái thân mật, khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày hơn văn viết trang trọng.
  • Phạm vi sử dụng: Từ này được dùng phổ biến trong phương ngữ miền Nam miền Trung Việt Nam.